
Giá cá tra nguyên liệu tuần này: ổn định ở mức cao
Giá cá tra size 800 g – 1 kg tại ĐBSCL giữ quanh 27.000–28.000 đ/kg; nguồn cung cỡ lớn hạn chế.
Giá tham chiếu tại ao trong 30 ngày gần nhất, dùng để định giá tin đăng.
Tổng hợp từ khảo sát thương lái, nhà máy và giao dịch đã xác nhận trên sàn (ẩn danh, chỉ khi đủ 5 giao dịch). Biểu đồ xem được tới 3 năm; lịch sử dài là số liệu tổng hợp tham khảo. Khi đăng tin, giá lệch quá 30% so với tham chiếu sẽ được nhắc.
Cá tra · Mọi cỡ
30.100 đ/kg
29.600 – 30.800▲ 1,3%
Cá tra · Mọi cỡ · Thành phố Cần Thơ
26.853 đ/kg
26.353 – 27.453▼ 2,5%
Cá tra · Mọi cỡ · Tỉnh An Giang
26.702 đ/kg
26.202 – 27.302▼ 1,7%
Cá tra · Mọi cỡ · Tỉnh Đồng Tháp
27.260 đ/kg
26.760 – 27.860▼ 1,2%
Cá tra · 700 – 800 g
26.800 đ/kg
26.200 – 27.200▲ 0,8%
Cá tra · 800 g – 1 kg
27.000 đ/kg
26.500 – 27.800▲ 0,7%
Cá tra · 1 – 1,2 kg
26.500 đ/kg
26.000 – 27.000▲ 0,8%
| Loài | Cỡ | Tỉnh | Giá (đ/kg) | Khoảng | So với 7 ngày | Cập nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cá tra | Mọi cỡ | Toàn vùng | 30.100 | 29.600 – 30.800 | ▲ 1,3% | |
| Cá tra | Mọi cỡ | Thành phố Cần Thơ | 26.853 | 26.353 – 27.453 | ▼ 2,5% | |
| Cá tra | Mọi cỡ | Tỉnh An Giang | 26.702 | 26.202 – 27.302 | ▼ 1,7% | |
| Cá tra | Mọi cỡ | Tỉnh Đồng Tháp | 27.260 | 26.760 – 27.860 | ▼ 1,2% | |
| Cá tra | 700 – 800 g | Toàn vùng | 26.800 | 26.200 – 27.200 | ▲ 0,8% | |
| Cá tra | 800 g – 1 kg | Toàn vùng | 27.000 | 26.500 – 27.800 | ▲ 0,7% | |
| Cá tra | 1 – 1,2 kg | Toàn vùng | 26.500 | 26.000 – 27.000 | ▲ 0,8% |
Giá chỉ mang tính tham khảo, không phải cam kết mua bán. Nguồn: Tổng hợp tham khảo báo ngành (VASEP, Nông nghiệp VN) — làm tròn theo quý, số liệu minh hoạ, Thí điểm kín — số liệu tham khảo do đội nhập (chưa phải khảo sát thị trường), Khảo sát thương lái (dữ liệu mẫu).
Giá cả, cung cầu và xuất khẩu trong nước

Giá cá tra size 800 g – 1 kg tại ĐBSCL giữ quanh 27.000–28.000 đ/kg; nguồn cung cỡ lớn hạn chế.

Tổng hợp diễn biến xuất khẩu cá tra năm 2025 theo thị trường và những điểm người nuôi cần theo dõi trong năm 2026.

Cá lóc nuôi 0,8–1,2 kg tại Trà Vinh, Đồng Tháp giảm về vùng 40.000–44.000 đ/kg; thương lái chuộng cỡ đồng đều.
Thị trường xuất khẩu, đối thủ cạnh tranh, quy định và xu hướng thế giới

Sản lượng tôm thẻ Ecuador tiếp tục dẫn đầu thế giới với chi phí thấp; tôm Việt cạnh tranh bằng chế biến sâu và thị trường Nhật, Hàn.

Kết quả rà soát hành chính hằng năm (POR) quyết định mức thuế của từng doanh nghiệp xuất khẩu và gián tiếp ảnh hưởng tới giá thu mua tại ao.

Thẻ vàng IUU nhắm vào khai thác, nhưng nhà nhập khẩu EU siết cả chứng nhận và truy xuất với cá tra, tôm nuôi.